Phá thai và hậu quả.

– Việt Nam là một trong 3 nước có tỷ lệ phá thai cao nhất thế giới (cùng với Trung Quốc và Uzbekistan).

– Mỗi năm Việt Nam có từ 1,2 đến 1,6 triệu ca phá thai, trong đó:

·        25% số ca chưa lập gia đình.

·        20% ca khi còn ở tuổi vị thành niên (5% sinh con trước 18 tuổi, 15% sinh con trước tuổi 20).

·        Điều rất đáng lo ngại là số trẻ vị thành niên đi phá thai ngày càng nhiều.

I. PHÁ THAI LÀ GÌ?:

          “Phá thai không phải là biện pháp tránh thai mà là biện pháp chấm dứt thai kỳ, là sử dụng một biện pháp (có thể là thuốc hay một thủ thuật) nhằm kết thúc sớm thai kỳ, trước thời điểm mà thai nhi ra đời có thể sống sót được”. 

         – Có thể do :

·  Tình trạng sức khoẻ mẹ không cho phép tiếp tục mang thai.

·  Thai có nhiều bệnh lý và có khả năng sẽ trở thành một đứa bé tàn tật hay khiếm khuyết nặng khi ra đời.

·  Quan hệ tình dục mà không áp dụng các biện pháp tránh thai.

·  Có đặt vòng nhưng vòng quá thời hạn quy định.

·  Dùng bao cao su không đúng cách.

·  Quên uống thuốc tránh thai.

·  Quên tiêm lại thuốc tránh thai sau 3 tháng hoặc 6 tháng.

·  Quên cấy lại nang thuốc tránh thai sau 3 năm.

·  Thai phụ hoặc thai nhi mắc 01 bệnh nào đó cần phải phá thai. 

II- CÁC HẬU QUẢ CÓ THỂ GẶP DO PHÁ THAI:

    A. Hậu quả trước mắt :

1. Choáng :

  – Dấu hiệu: mạch nhanh, huyết áp hạ, da xanh tái, vả mồ hôi, tay chân lạnh.

  – Nguyên nhân:

·  Phía bệnh nhân: quá sợ hãi, tiền căn mắc các bệnh: tim mạch, huyết áp cao, bệnh nội tiết.

·  Phía thầy thuốc: * Không tư vấn bệnh nhân kỹ, không làm các xét nghiệm cơ bản truớc khi làm thủ thuật.

                              * Sai sót về kỹ thuật (không gây tê, giảm đau, chống choáng tốt trước khi làm thủ thuật).                            

2. Chảy máu nhiều:

Do sót nhau, thủng tử cung, tử cung co hồi kém, rách cổ tử cung, bệnh về máu.

3. Chấn thương như:

·    Vỡ tử cung: rất dễ xảy ra trong trường hợp phá thai nhiều lần, phá thai lần trước bị thủng tử cung.

·    Thủng tử cung, thủng bàng quang, thủng ruột.

4. Nhiễm trùng:

·  Dấu hiệu: sốt cao, đau bụng dưới, đau khi giao hợp, đau khi làm việc nặng, huyết trắng có mùi hôi, đổi màu hoặc có mủ.

·  Nguyên nhân:

– Phía bệnh nhân:

  * Không uống kháng sinh hoặc uống không đúng theo hướng dẫn của bác sĩ.

  * Không thực hiện vệ sinh đúng cách sau khi nạo phá thai.

– Phía thầy thuốc:

    Do sót nhau hoặc vô trùng không tốt khi nạo phá thai.

 B. Hậu quả lâu dài:

1. Vô kinh: do viêm dính buồng tử cung.

2. Vô sinh: do viêm tắc vòi trứng, viêm dính buồng tử cung.

3. Sẩy thai liên tiếp do hở eo tử cung : Cổ tử cung cũng có thể bị suy yếu do bị rách khi nong cổ tử cung, sẽ gây dễ sảy thai hay sanh non sau này.

4. Thai ngoài tử cung: Thành tử cung suy yếu hay có tình trạng tắc vòi trứng do viêm nhiễm sẽ dễ gây ra tình trạng thai ngoài tử cung; tức là thai sẽ không nằm trong lòng tử cung như thông thường, mà sẽ nằm trong vòi trứng hay trong ổ bụng.

                                                  

5. Nhau tiền đạo: Vết sẹo do nhau bám nhiều lần trên thành tử cung trong các lần có thai hay phá thai cũng làm thành tử cung suy yếu, có khả năng làm nhau sẽ bám ở vị trí bất thường trong các lần thai sau. Từ chuyên môn gọi là nhau tiền đạo, nhau bám thấp, tình trạng này dễ gây chảy máu, sảy thai hay sanh non.

                       

 III- NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT SAU KHI PHÁ THAI:

1- Nghỉ ngơi tại chỗ từ 1 giờ đến 6 giờ.

2- Nếu ra máu âm đạo ít và đau bụng nhẹ kéo dài vài ngày rồi hết là bình thường.

3- Kiêng quan hệ tình dục ít nhất là 02 tuần.

4- Dùng thuốc theo toa bác sĩ (trong đó có kháng sinh cần phải dùng trong 5-7 ngày) sau khi hút hoặc nạo thai.

5- Vệ sinh bộ phận sinh dục bằng nước rửa phụ khoa (Lactacyte, Carefree) rồi thay băng vệ sinh 4 lần trong ngày (sáng, trưa, chiều, tối trước khi ngủ). Không được thụt rửa âm đạo hoặc cho bất cứ vật gì vào âm đạo.

6- Nghỉ ngơi, tránh làm việc nặng từ 2 đến 4 tuần.

7- Ăn uống bồi dưỡng, không phải ăn kiêng.

8- Khám lại sau khi hút, nạo thai 5 tuần.

IV- CẦN TRỞ LẠI CƠ SỞ Y TẾ NGAY KHI THẤY 01 TRONG NHỮNG DẤU HIỆU SAU:

1.  Đau nhiều ở bụng dưới.

2.  Sốt, ớn lạnh.

3.  Chảy máu nhiều hoặc kéo dài hơn 10 ngày.

4.  Cảm thấy yếu và mệt nhiều.

5.  Nôn, buồn nôn.

6.  Chưa thấy có kinh lại sau 06 tuần.

7.  Huyết trắng ra nhiều có mùi hôi.

V. LƯU Ý CÁC VÂN ĐỀ PHÁ THAI VỊ THÀNH NIÊN -THANH NIÊN:

Đa số vị thành niên thường có kiến thức không đầy đủ về cơ chế có thai và sức khỏe tình dục.

Các bạn thường không nghĩ đến khả năng có thai khi có quan hệ tình dục.

Không nhận biết sự thay đổi của cơ thể khi có thai.

–         Vì vậy, khi phát hiện ra có thai thì thai đã lớn đôi khi vượt quá thời gian can thiệp an tòan.

–         Có thể do ngại ngùng, thiếu sự hướng dẫn, tư vấn các bạn lại tìm đến các cơ sở phá thai không hợp pháp, không có chuyên môn nên gặp nhiều tai biến do phá thai không an tòan.

–         Hậu quả về tinh thần để lại thường sẽ nặng nề hơn.

–         Các bạn có thể có cảm giác mặc cảm và sợ hãi đến độ sống khép kín, một số ít khác, với ý nghĩ “không còn gì để mất”, sẽ dễ sống buông thả, phóng túng và dễ dàng trở thành khách hàng quen thuộc cho các dịch vụ nạo phá thai, cũng như sẽ dễ sa vào tình trạng đi hoang, nạn mãi dâm, nghiện ngập.

Hãy nhớ rằng, những kiến thức về biện pháp ngừa thai sẽ giúp các bạn ngăn ngừa “chủ động” tình trạng có thai, tránh phải tìm đến các dịch vụ phá thai và nếu như “buộc lòng” phải phá thai hãy đến với các cơ sở y tế hợp pháp và có chất lượng và đừng quên nghĩ đến việc ngừa thai ngay sau đó.

VI. THỰC HIỆN NẠO PHÁ THAI TẠI ĐÂU THÌ AN TOÀN?

Khi cần nên đến các cơ sở y tế:

1. Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ:

    Địa chỉ: 284 Cống Quỳnh , Phường Phạm ngũ Lão,  Quận 1.

2. Bệnh viện Hùng Vương:

    Địa chỉ: 128 Hồng Bàng, Phường 12,Quận 5.

3. Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe Sinh sản:

   Địa chỉ: 957 đường 3 tháng 2, Phường 7, Quận 11.

4. Các Bệnh viện 24 quận/huyện.

5. Khoa Sản của Trung tâm Y tế Dự phòng quận/huyện.

6. Các Bệnh viện Phụ sản tư nhân hoặc Bệnh viện tư có khoa Sản.

                                    

  

 

Các tin khác

1